Tự học llustrator CS6 Phần 2 B5

Bài 5 - Pattern và Gradient

Trong bài này bạn sẽ học cách làm việc với Pattern và graddient cùng với các panel Swatches và Gradient. Bạn sẽ khám phá cách truy cập và sử dụng các thư viện Pattern và Gradient miễn phí của Illustrator, cách tạo các Pattern và Gradient riêng của bạn, cách biên tập và tái sử dụng Pattern và Gradient hiện có và cách áp dụng các Pattern và Gradient này vào các hình minh họa.

1. Các Pattern

Một Pattern là bất kỳ tập hợp phần tử lặp lại. Hãy nghĩ về các màu của hình dạng vầ đối tượng lặp lại trên vải, giấy gói và giấy dán tường tất cả những thứ này là các Pattern. Các Pattern được tạo từ các ngói (tile) hoặc vùng mà Pattern nằm trên đó và có các mép khớp với chính nó trên tất cả bốn cạnh, do đó nó lặp lại theo chiều ngang và theo chiều dọc, nó xếp ngói liền nét, các ngói có thể có bất kỳ kích cỡ miễn là chúng có hình chữ nhật (hoặc hình vuông) như được minh họa trong hình dưới đây:

Trong Illustrator, các mũi tên xuất hiện trong papel Swatches cùng với các mẫu màu và mẫu Gradient. Mặc dù các Pattern được tạo với kích cỡ được ấn định, nhưng chúng có thể biến đổi kích cỡ, góc xoay, hướng và gó sử dụng các công cụ Transfont. Thậm chí bạn có thể lưu và chia sẻ cac Pattern bên trong bản sao của Illustrator hoặc bên ngoài với những người dùng Illustrator khác trên các máy tính khác nhau và qua Internet.

Áp dụng các Pattern

Trong Illustrator, các có thể được áp dụng vào các vùng tô và nét của bất kỳ đường path mở hoặc hình dạng đóng thông qua panel Swatches. Để áp dụng một Pattern vào một đối tượng, chọn mẫu Pattern mong muốn trong panel Swatches. Nếu fill được kích hoạt trong panel Tools hoặc panel colos, Pattern sẽ được áp dụng vào cùng tô của vùng chọn. Với Stroke được kích hoạt, Pattern được áp dụng vào nét của vùng chọn. Nếu bạn không thể thấy Pattern trên nét, tăng kích cỡ của nét trong panel Stroke.

Các Pattern lấp đầy một đối tượng bằng việc đặt mép trái trên cùng của ngói Pattern tại mép trái trên cùng của đối tượng. Bạn có thể điều chỉnh cách một Pattern nằm bên trong một đối tượng như thế nào bằng việc nhấn giữ phím dấu sóng (~) – dấu này nằm ở phía bên trái trên cùng bàn phím kế bên số (1) khi bạn nhấp và rê trên Pattern. Khi bạn làm điều này, đối tượng vẫn cố định và Pattern di chuyển bên trong nó, thử một vài lần để xem điều này như thế nào.

Các thư viện của Pattern

Illustrator có vô số Pattern miễn phí mà bạn có thể sử dụng cho bất kỳ tài liệu.

Để mở các thư viện Pattern, nhấp nút menu Swatch libradies trên panel Swatches, chọn Pattern và chọn một trong các thư viện Pattern từ các hạng mục Pattern trên basic graphs, decortive hoặc Nature.

Các Swatch trong thư viện được chọn sẽ mở trên desktop trong một panel Swatch di động. Mỗi lần bạn chọn một màu từ một Pattern di động, Pattern đó được thêm vào danh sách các swach có sẵn trong panel Swatch. Hãy thoải mái mở và đóng các panel thư viện swach Pattern này thường xuyên bao nhiêu tùy mức cần thiết.








 

Biên tập các Pattern

Tất cả Pattern mà bạn thấy trong panel Swatches và các thư viện Pattern có thể được sử dụng y nguyên và được biên tập và sau đó được định nghĩa lại. Ví dụ, bạn có thể tìm thấy một Pattern đen trắng như Pattern được minh họa trong dưới mà bạn muốn thêm màu.

Để biên tập một Pattern hiện có, rê và thả nó từ panel Swatches (hoặc tự một trong các panel thư viện mẫu Pattern di động) lên trên Artboard. Khi bạn di chuyển một bản sao lên trên Artboard, nó trở thành ảnh có thể biên tập được tách rời khỏi Pattern gốc. Sử dụng công cụ group selection (trên menu flyout bên dưới công cụ direct selection) để cô lập phần riêng lẻ của Pattern để tô lại màu chúng, sử dụng công cụ Direct selection để chọn và chỉnh sửa bất kỳ đường path và các điểm neo bên trong Pattern. Khi bạn biên tập xong một Pattern, chọn lại nó bằng công cụ selection và tạo một Pattern mới sử dụng lệnh Edit | define Pattern, hoặc bằng cách rê và thả trở lại Pattern được biên tập vào panel Swatches.

Biến đổi các Pattern

Khi bạn tìm thấy hoặc tạo được một Pattern mà bạn thích, đôi khi Pattern đó cần được tinh chỉnh đôi chút về kích cỡ, góc xoai, hướng và góc trước khi nó có vẻ bề ngoài như bạn mong muốn. Trong những lúc đó, chuyển sang các hộp thoại công cụ scale, rotate, reflect và shear. Dĩ nhiên, bạn có thể sử dụng công cụ mà không cần biết các hộp thoại, nhưng khi bạn nhấp đôi các công cụ để mở hộp thoại của chúng, bạn sẽ có được thêm tùy chọn là chọn sự biến đổi được áp dụng vào vùng tô Pattern, vào đối tượng hay vào cả hai cùng lúc.

Pattern thứ nhất đã được xoay 300, Pattern thứ hai đã được tạo đối tượng theo chiều ngang, Pattern thứ ba đã được giảm tỉ lệ 75% và Pattern cuối cùng đã được làm nghiêng một góc 200 theo trục nằm ngang.

2. Các Gradient

Một Gradient là sự hòa trộn của hai hoặc nhiều màu (lên đến tối đa 32 màu) có thể được áp dụng vào vùng tô của bất kỳ hình dạng. Các Gradient có thể sử dụng bất kỳ tổ hợp màu xử lý và các điểm giữa hai màu bất kỳ có thể được điều chỉnh để điều khiển cách một màu hòa trộn và màu kế tiếp như thế nào. Hơn nữa, bạn có thể tạo các Gradient tuyến tính (từ dầu này đến đầu kia) hoặc tỏa tròn (từ tâm đến bên ngoài), nghĩa là một khi bạn chọn các màu, bạn có thể tạo hai màu Gradient độc đáo từ chúng – một tuyến tính và một tỏa tròn sử dụng bất kỳ Gradient miễn phí của Illustrator trong các thư viện Gradient hoặc tạo các Gradient tùy ý riêng của bạn sử dụng các công cụ tren panel Gradient. Trong CS5, thậm chí bạn có thể biên tập các Gradient được áp dụng trực tiếp vào các đối tượng trên Artboard sử dụng widget grradient mới.

Áp dụng các Gradient

Để áp dụng một Gradient từ panel Swatches hay bất kỳ thư viện Gradient di động. Hoặc bạn có thể rê và thẻ một mẫu Gradient từ panel Swatches trên một đối tượng trên Artboard cũng như rê và thả biểu tượng Gradient fill từ panel Gradient lên trên một đối tượng trên Artboard.

Các thư viện Gradient

Để mở và sử dụng các thư viện Gradient miễn phí Illutrator, nhấp nút menu Swatch libradies ở đáy panel Swatches, chọn Gradients, chọn bất kỳ trong 21 hạng mục Gradient khác nhau. Các mẫu Gradient trong thư viện được chọn sẽ mở trên desktop trong một panel Swatches di động. Mỗi lần bạn chọn một màu từ một panel Gradient di động – cho dù bạn có áp dụng Gradient đó vào một vùng chọn vào lúc đó hay không – Gradient đó được thêm vào danh sachhs các Swatch có sắn trong panel Swatches để sử dụng sau đó. Hãy thoải mái mở và đóng các panel thư viện mẫu Gradient thường xuyên bao nhiêu tùy mức cần thiết.

Panel Gradient

Khi bạn chọn một Gradient từ panel Swatches, các thuộc tính của Gradient đó hiển thị và có thể được biên tập bên trong panel Gradient như được minh họa trong hình dưới đây:

Bạn sẽ thấy panel Gradient được nhóm với các panel Stroke và Gradient trong dock panel bằng cách chọn Window | Gradient. Có nhiều tính năng trên panel đã được cải tiến trong CS5.

- Hộp Gradient fill: Hiển thị Gradient hiện được chọn. Nhấp nút menu để chọn các Gradient khác xuất hiện trong panel Swatches.

- Type: Hiển thị Gradient hiện được chọn, linear hoặc radil. Để chuyển đổi loại này thành một loại khác sử dụng các màu y như nhau, chỉ việc chọn loại mong muốn.

- Reverse Gradient: Chuyển đổi hướng của các màu xuất hiện trên thanh màu Gradient cũng như bất kỳ đối tượng được chọn được áp dụng Gradient.

- Angle: Xác lập góc cho các Gradient tuyến tính. Mặc định được xác lập sang 00.

- Aspect ratio: Xác lập aspect ratio dọc theo tỷ lệ thẳng đướng cho các Gradient tỏa tròn. Mặc định được xác lập sang 100%.

- Thanh trượt Gradient: Điều chỉnh sự chuyển tiếp giữa các màu bên dưới nó trên thanh màu Gradient.

- Start color: Màu tận cùng bên trái trên một Gradient tuyến tính hoặc màu tận cùng ở tâm trên một Gradient tỏa tròn.

- End color: Màu tận cùng bên phải trên một Gradient tuyến tính hoặc màu tận bên ngoài trên một Gradient tỏa tròn.

- Delete stop: Xóa điểm dừng màu được chọn ra khỏi thanh màu Gradient.

- Opacity: Điều chỉnh độ mờ đục của được chọn trên thanh màu Gradient. Khi được giảm từ 100% (độ bão hòa đầy đủ ), colors widget trên thanh màu Gradientcos một mép đáy hơi lớn hơn.

- Location: Điều chỉnh vị trí của color widget được chọn trên thanh màu Gradient tương ứng với các màu khác. Xác lập 0% ở phía bên trái Gradient trong khi 100% ở phía bên phải. Các color widget có thể được đặt lại bất cứ nơi nào trên thanh màu Gradient bất cứ khi nào bạn rê.

Bài tập các Gradient

Để trộn các Gradient tùy ý riêng của bạn, hãy thoải mái biên tập, thêm và bới đi các màu xuất hiện trên thanh màu Gradient, cũng như điều chỉnh góc (angle), hướng (direction), aspect ratio, độ mờ đục (opacity) và vị trí (location):

- Để biên tập một màu, nhấp đôi color widget mà bạn muốn thay đổi và một ppanel color popup sẽ xuất hiện bên dưới color widgetddos. Sưở dụng panel color để trộn một màu mới hoặc nhấp biểu tượng Swatches dọc theo mép trái của panel để chọn một màu Swatcht từ panel Swatches của tài liệu. chọn màu và sau đò nhấp tab panel Gradient hoạc nhấn phím Esc trên bàn phím để đưa tiêu điểm trở về panel.

- Để thêm một màu, đặt Cursor trên vùng bên dưới thanh màu Gradient và nhấp khi Cursor biến thành một mũi tên màu trắng có một dấu cộng.

- Để loại bỏ màu, nhấp và rê color widget ra khỏi thanh màu Gradient hoặc chọn nó và nhấp biểu tượng delete stop (thùng giác nhỏ)

- Để điều chỉnh vị trí của một điểm dừng màu, nhấp và rê nó vào vị trí mới trên thanh màu Gradient hoặc chọn nó và điều chỉnh tỷ lệ phần trăm cocation.

- Để điều chỉnh độ mờ dục của một điểm dừng màu, chọn nó và thay đổi tỷ lệ phần trăm độ mờ đục.

- Để lật hướng của các màu trên thanh màu Gradient, nhấp nút chuyển đổi reverse Gradient.

Lưu các Gradient

Sau khi điều chỉnh một Gradient trên panel Gradient, bạn có thể áp dụng Gradient đó vào đối tượng bằng cách chọn đối tượng và sau đó nhấp hộp tô Gradient trên panel Gradient. Tuy nhiên, điều đó không cónghiax bạn đã lưu gradien. Để lưu Gradient để sử dụng sau này, rê và thả Gradient từ hộp tô Gradient trên panel Gradient vào panel Swatches hoặc chọn new Swatch từ menu options của panel Swatches. Hãy nhớ rằng bất cứ lúc nào bạn chuyển từ linera sang Radial và ngược lại, về cơ bản bạn tạo một sự hòa trộn Gradient mới và sẽ cần lưu ý cả hai phiên bản dưới dạng các Swatch riêng biệt để tái sử dụng chúng ở nơi khác trong tài liệu.

Công cụ Gradient

Các Gradient được áp dụng vào các đối tượng một cách chính xác nhưng chúng đã được tạo. Do đó, vị trí nếu Gradient mà bạn chọn là tuyến tính (linear) với một góc 00, nó sẽ chảy qua đối tượng được chon từ trái sang phải. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi đó bằng việc chọn công cụ Gradient trong panel Tools và sử dụng Gradient widget củ công cụ như được minh họa trong hình dưới đây:

Như panel Gradient, widget công cụ Gradientcos các điểm dừng màu và thanh trượt để điều chỉnh màu. Bạn cũng có thể điều chỉnh chiều dài và góc xoay của Gradient widget và do đó Gradient trên đối tượng bằng cách xoay widget. Để xác lập cách một Gradient chảy qua một đối tượng được chọn như thế nào, sử dụng công cụ Gradient để nhấp và rê qua vùng chọn theo hướng mà bạn muốn Gradient chả. Ví dụ các Gradient tuyến tính và tỏa tròn trong hình minh họa dưới đây đã được thay đổi bằng kỹ thuật này.

Ngoài việc áp dụng các Gradient và khả năng điều chỉnh dòng chảy của chúng trên các đối tượng riêng lẻ, các Gradient cũng có thể được áp dụng qua một đối tượng bên trong một vùng chọn như các hình dạng mẫu tự như hình minh họa trong hình dưới đây:

Để áp dụng một Gradient qua nhiều hình dạng, chọn tất cả đối tượng và áp dụng Gradient mong muốn bằng cách chọn Swatch của nó từ panel Swatches hoặc từ một trong các thư viện Gradient. Sau đó chọn công cụ Gradient và rê widget công cụ Gradient qua vùng chọn để xác lập lại chảy của Gradient theo hướng mong muốn, đều qua tất cả đối tượng bên trong vùng chọn.  


 

Tự học llustrator CS6 Phần 2 B6

Sản phẩm học viên

contact zalo contact messenger contact call