Tự học llustrator CS6 Phần 2 B3

Illustrator CS5 cho một công cụ Type khác nhau cho phép bạn tự do sáng tạo vơi text. Trong bài này bạn sẽ khám phácách chèn, định dạng và canh chỉnh Type (chữ). định dạng Type bằng Panel control; sử dụng các Panel Character, paragraph và Open Type để thay đổi những thuộc tính của text; đặt Type trên một đường Path

Bài 3 – Công cụ Type

Illustrator CS5 cho một công cụ Type khác nhau cho phép bạn tự do sáng tạo vơi text. Trong bài này bạn sẽ khám phácách chèn, định dạng và canh chỉnh Type (chữ). định dạng Type bằng Panel control; sử dụng các Panel Character, paragraph và Open Type để thay đổi những thuộc tính của text; đặt Type trên một đường Path; thêm Type bên trong hình dạng; sử dụng các công cụ vetical Type; làm cho text bao bọc xung quanh các đối tượng; làm cong Type sử dụng lệnh envelope distort; kiểm tra chính tartexxt; chèn các glyph thay đổi kiểu chữ (case) của text; sử dụng các smart quotes; và chuyển đổicác Font thành các outline.

1. Công cụ Type

Khi bạn sẵn sàng thêm Type vào tài liệu bạn có thể Place hoặc import một File text vào tài liệu Illustrator từ một ứng dụng khác hoặc chọn và sử dụng một trong các công cụ Type từ menu Flyout Type tool trên Panel Tools.

Khi bất kỳ công cụ Type được chọn, chú ý rằng Panel control thay đổi để hỗ trợ định dạng text.

Bất kỳ từ được thể hiện bằng chữ gạch dưới màu xanh dương có thể được nhấp tạm thời mở Panel xổ suống tương ứng của từ đó. ví dụ, nhấp từ Character để xem Panel Character. Panel này sẽ vẫn sáng lên trong khi bạn vẫn sử dụng nó và sau đó biến mất khi bạn trở lại Artboard. Xác lập các thuộc tính Font ở đây trước khi thêm Type và File hoặc sử dụng các Panel để chỉnh sửa Type được chọn hiện có.

Trong phần này bạn sẽ học về việc sử dụng lệnh Place để import Type, cũng như sử dụng công cụ Type để thêm Type point và Type Area và các File.

Place (import) Type

Để import hoặc Place một File text vào tài liệu mở, sử dụng lệnh File | Place.

Khi hộp thoại Place mở ra, tìm và chọn File text mà bạn muốn import và nhấp nút Place. Các định dạng File có thể chấp nhận cho lệnh Place bao gồm.txt,.doc và.rtf. khi Place một File text, hộp thoại text import Option mở ra nơi bạn có thể chọn nền mã hóa và chọn việc có yêu cầu Illustrator loại bỏ các ký tự xuống dòng dư thừa hay không. Khi Place một tài liệu word (.rtf,.doc….). hộp thoại microsoft word Option mở ra cho phép bạn chọn việc import các bảng nội dung (table of content), footote, endnote và text index và loại bỏ hoặc giữ lại định dạng text hay không.

Sau đó File text được chọn sẽ được đặt vào tài liêụ dưới dạng text Type Area.

Sau đó bạn có thể chỉnh sửa các tùy chọn Type Area và định dạng text như mong muốn (Để thêm chi tiết về các tùy chọn Type Area, xem phần Area Type).

Type point

Đôi khi Type point được gọi là phương pháp "nhấp và gõ nhập", là cách nhanh nhất để thêm một từ cua một hoặc hai dòng text vào trang. để tạo Type point, chọn công cụ Type từ menu Tools, nhấp Artboard một lần để đặt điểm chèn (nơi text sẽ bắt đầu) và bắt đầu gõ nhập, Type sẽ chảy trong một dòng trừ khi bạn buộc một ngắt dòng(line break) bằng việc nhấn Enter trên bàn phím.

Type point có thể được định dạng bằng cách sử dụng bất kỳ công cụ trên Panel control hoặc trên các Panel Character, paragraph và Open Type. Để thay đổi kích cữ Font của Type point, sử dụng xác lập size trong Panel Character hoặc chọn toàn bộ khối text bằng công cụ Selection và định tỷ lệ nó một cách tương xứng bằng cách giữ phím Shift trong khi rê khối text bằng các núm hộp biên.

Type Area

Có những bạn cần chèn một khối Text lớn hoặc muốn bảo đảm rằng các text nằm bên trong một không gian được xác định, sử dụng tùy chọn Type Area bằng cách chọn một hộp text trên trang trước khi bạn thêm Type vào nó. Hộp vốn có thể được định kích cỡ chính xác với text bên trong nó, chứa Type và khiển cách Type chảy bên trong nó. Bạn cũng có thể xác lập hộp text trong hộp nhiều hơn hộp Type Area để có nhiều hàng và / hoặc nhiều cột, và khi text trong hộp nhiều hơn hộp có thể hiển thị, các hộp Type Area có thể được bổ xung thêm vào trang và được liên kết chuỗi lại với nhau sao cho Type chảy tự do từ hộp này sang hộp khác kế tiếp bất kể chúng được đặt ở đâu trên trang.

Để tạo một hộp Type Area, chọn công cụ Type và sau đó nhấp và rê Artboard để tạo một hình chữ nhật. Khi bạn nhả chuột, Cursor Type sẽ nằm trong hình dạng hộp, sẵn sàng để bạn bắt đầu gõ nhập. Hộp Type Area có thể được định lại kích cỡ bất cứ lúc nào bằng cách chọn hộp công cụ Selection và rê nó bằng các núm hộp biên của nó. Khi hộp được điều chỉnh, Type sẽ chảy lại bên trong nó, trong khi mặt chữ Font, TypeFont, kích cỡ Font và các thuộc tính khác nằm y nguyên.

Như Type point, Type Area cũng có thể được định dạng sử dụng bất kỳ công cụ trên Panel control hoặc trong các Panel Character, paragraph hoặc Open Type. Để định dạng toàn bộ Type Area, chọn hộp bằng công cụ Selection trước khi điều chỉnh định dạng. để điều chỉnh định dạng một từ hoặc phần cụ thể bên trong một Type, tạo một vùng chọn bên trong hộp sử dụng công cụ Type và sau đó sử dụng các Panel Character, paragraph và Open Type để áp dụng các dịnh dạng.

Các tùy chọn Type Area

Để điều chỉnh chiều rộng và chiều cao, số hàng và số cột, kích cỡ gutter (gáy), khoảng cách inset (lề), lịch sự chuyển dòng cửa sổ để đầu tiên (canh chỉnh dồng Type Area đầu tiên bên trong hộp) và các tùy chọn đổ text trong một hộp Type Area hiện có, chọn hộp Area Type bằng công cụ selection và sau đó nhấp đôi công cụ Type trên panel Tools để mở hộp thoại Area Type options. Để xem trước các thay đổi với hộp Type Area khi chấp nhận chúng, nhấp hộp kiểm preview. Khi đơn vị đó hiển thị trong hộp thoại Area Type options khác với việc đo mà bạn muốn sử dụng, gõ nhập số đơn vị đo mong muốn trong bất kỳ trường số và Illustrator sẽ chuyển đổi chúng, hoặc, việc thay đổi các đơn vị trên thước đo sẽ thay đổi xuất hiện trong hộp thoại Type Area options.

Một hộp Type Area không cần phải cần phải là hình chữ nhật. Như minh họa dưới đây:

Bạn có thể điều chỉnh các vị trí điểm neo gốc của một hộp Type Area bằng cách chọn một trong các điểm neo bằng công cụ direct Selection và sau đó rê nó đến một vị trí mới.

Type được liên kết chuỗi

Nếu số lượng Type bên trong hộp Type Area vượt qua các kích thước của hộp, bạn sẽ thấy một dấu overflow text màu đỏ trên hộp Area Type. Tất cả hình dạng Type Area chứa một inbox và một outbox để liên kết text chèn ra. Khi một outbox chứa text tràn ra, text xuất hiện dưới dạng một hộp đỏ có một dấu cộng màu đỏ giữa, bạn có thể liên kết chuỗi text. Từ một hộp Type Area này với một hộp Type Area khác các hộp Type Area đó có thể đặt ở bất cứ nơi nào trên Artboard.

In port và out port xuất hiện ở mép trái trên cùng và mép phải dưới cùng của tất cả hình dạng Type Area. Bạn có thể thấy một inbox rỗng ở hộp trên cùng, inbox và outbox chuỗi được liên kết bằng các mũi tên với những hộp khác và một outbox rỗng ở hộp sau cùng.

Để chứa bất kỳ Type tràn ra, một hộp Type Area có thể được định lại kích cỡ, sử dụng công cụ selection hoặc có thể bạn thích chọn Type tràn ra để đặt lại nó sang một hộp Type Area khác. Để chọn Type tràn ra, nhấp biểu tượng outbox overflow màu đỏ bằng công cụ selection. Cursor sẽ thay đổi từ một mũi tên đen thàng dạng góc vuông của một trang có text biểu thị Cursor đã "chọn" text tràn ra, sau đó để đặt text tràn ra lên trên Artboard, nhấp Artboard một lần và nhả chuột để tạo một hộp Type Area được liên kết chuỗi có kích cỡ mong muốn. Khi bạn nhả chuỗi, text tràn ra sẽ được liên kết chuỗi tùy mức cần thiế và hãy thoải mái định dạng lại vị trí bất kỳ các hộp bất cứ lúc nào bằng cách chọn và di chuột chuyển chúng bằng công cụ selection.

Để loại bỏ hoặc phá vỡ sự liên kết chuỗi giữa một hoặc nhiều hình dạng Type Area, chọn hộp Type Area bằng công cụ selection và sau đó chọn Type | threaded | release selection. Text đổ vào đối tượng mới (hoặc chuyển trở về đối tượng đầu tiên nếu một đối tượng khác không có sẵn cho việc liên kết chuỗi) hoặc để loại bỏ tất cả sự liên kết chuỗi ra khỏi hai hoặc nhiều hình dạng Type Area được liên kết chuỗi. Chọn hộp Type Area và chọn Type | threaded text | remove threading. Text vẫn cố định (bên trong các hình dạng Type Area hiện hành) nhưng các liên kết chuỗi giữa những đối hai hình dạng, nhấp đôi import hoặc outport ở giữa và text đổ lại vào đối tượng đầu tiên.

2. Định dạng Type

Khi công cụ Type được chọn, bạn có thể sử dụng các tùy chọn định dạng giới hạn trên panel control để điều chỉnh màu của Type cũng như ký tự style, kích cỡ và kiểu canh chỉnh của Type. Để truy cập đầy đủ kích cỡ kiểu tùy chọn định dạng text, sử dụng các panel Character paragrph OpenType bằng cách chọn Window | Type | Character.

Panel Character

Sử dụng panel Character để chỉnh các xác lập Font cho text được chọn panel hiển thị ba loại Font: các Font Adobe postscdipt, TrueType OpenType. Các Font postscdipt riêng biệt theo nền và đòi hỏi hai file để hiển thị và in chúng trong khi các Font TrueType và OpenType chỉ cần một Type để kết xuất các Font trên màn hình và trong bản in và có thể riêng biệt theo nền hoặc độc lập với nền. Các Font TrueType cũng thường có nhiều ký tự đặc biệt hơn các Font TrueType và postscdipt.

Khi bạn mở panel Character, hãy chắc chắn nhấp các mũi tên kép của panel (kế bên tab panel) để xem tất cả tùy chọn bên trong nó như được minh họa đươi đây:

Sau đây là một tổng quan về tất cả các xác lập của ppanel Character:

- Font: Sử dụng menu Font để chọn một họ Font từ danh sách các Font có sẵn trên máy tính.

- Font style: Các style riêng biệt theo font. Các tùy chọn có thể bao gồm bold, Italic, bold itallic, semibold, semibold italic, black, roman, light và nhiều hơn nữa.

- Font size: Chọn một trong các kích cỡ point xác lập sẵn từ menu size hoặc gõ nhập kích cỡ tùy ý của bạn trong trường Font size.

- Leading: Leading hoặc khoảng cách giữa dòng cơ sở của một dòng Type và dòng cơ sở của một dòng Type khác được xác lập sang 120% của tất cả xác lập Font được chọn chẳn hạn như leading 14.4pt cho một Font 12pt. Bạn có thể điều chỉnh số này tăng hoặc giảm sử dụng tất cả xác lập sẵn trong menu leading hoặc gõ nhập số riêng của bạn, dương hoặc âm trong trường số leading.

- Kerning: Kerning nói đến khoảng cách giữa hai cặp ký tự bất kỳ, chẳng hạn như khoảng cách giữa T và O trong từ together. Để điều chỉnh khoảng cách giữa hai mẫu ký tự bất kỳ, đặt Cursor typa giữa các mẫu từ đó và chọn một số xác lập sẵn từ menu kerning hoặc nhập số dương hoặc số âm riêng của bạn trong trường kerning.

- Tracking: Tùy chọn tracing tăng hoặc giảm đều khoảng cách giữa các mẫu tự và màu bên trong bất kỳ khối text được chọn. Điều chỉnh tracking bằng bất kỳ kích cỡ có sẵn từ menu hoặc nhập số dương hoặc âm trong trường này.

- Vertical scale: Để tăng hoặng giảm tỷ lệ dọc của Type được chọn. chọn một số từ menu Vertical lstyle hoặc gõ nhập số riêng của bạn trong trường này.

- Horizontal scale: Để tăng hoặc giảm tỷ lệ ngang của Type được chọn, chọn số từ menu Horzontal scale hoặc gõ nhập số riêng của bạn trong trường này.

- Baseline shift: Sử dụng tùy chọn baseline shift để tạo các ký tự chỉ số trên (superscdipt) hoặc chỉ số dưới (subscrpt) như rd trong 3rd hoặc số 23 trong một foonote 23. Sau khi áp dụng baselene shift (sự dịch chuyển còng cơ sở), hãy nhớ giảm kích cỡ các ký tự.

- Character rotation: Xoay text được chọn theo số độ từ 180 độ dến 180 từ menu rotadion. Sử dụng bất kì số xác lập sắn hoặc nhấp số riêng của bạn.

- Undeline: Thêm một đường gạch dưới vào Type được chọn.

- Stkethrough: Thêm một đường gạch xóa vào Type được chọn.

- Language: Điều chỉnh "proximitu language dictionary" cho chính tả và việc thêm chữ nối của text được chọn. Theo mặc định, xác lâp ngôn ngữ ở nước mỹ là english: USA.

- Options menu: Các xác lập ký tự bổ xung chẳng hạn như standard Vertical roman Alignment, all caps, small caps, fractial widths, system layout và no break được cung cấp qua menu options của panel.

Panel paragraph

Khi bạn sẵn sàng điều chỉnh các xác lập paragraph, mở hộp thoại panel paragraph được minh họa trong hình dưới bằng cách chọn Windows | Type | paragraph. Sử dụng panel để xác lập việc canh chỉnh (Alignmet), canh lề (justification), thụt dòng (indent), và khoảng cách (spacing) trước hoặc sau các đoạn.

- Alignment và Justifcation: Xác lập việc canh chỉnh hoặc canh lề cho text được chọn. Chọn Align left, Align Center, Align dight, Justify with last line Aligned left, Justify with last line Aligned Center, Justify with last line Aligned dight hoặc Justify all lines.

- Left inden: Thụt toàn bộ mép trái của text được chọn dựa vào số point dương hoặc âm được nhập chẳng hạn như 2pt hoặc - 10p.

- Dight indent: Thụt toàn bộ mép phả text được dựa vào số point dương hoặc âm được gõ nhập chẳng hạn như 5pt hoặc - 4pt.

- First - line left indent: Thêm một sự thụt dòng đầu tiên vào dòng đầu tiên của mỗi đoạn.

- Space before paragraph: Thêm một khoảng cách giữa các đoạn ngay ở trên dòng panel đàu tiên mỗi đoạn.

- Space After paragraph: Bổ xung thêm khoảng cách giữa các đoạn ngay bên dưới dòng Type cuối cùng trong mỗi đoạn.

- Hyphenate: Khi được bật, các quy tắc thêm dấu nối mặc định được áp dụng. Bạn có hể điều chỉnh những quy tắc này trong menu option của panel.

- Menu options: Các xác lập paragraph bổ xung qua menu options củ paragraph.

- Roman Hanging Punctuation: Khi được bật, buộc các dấu chấm câu canh chỉnh bên ngoài (100% hoặc 50% phụ thuộc vào dấu chấm câu) các lề của hộp chứa Type Area như được minh họa trong hình dưới đây:

- Justification. Sử dụng hộp thoại này để điều chỉnh các quy tắc canh chỉnh các quy tắc canh lề mặc định.

- Hypenation. Sử dụng hộp thoại này điều chỉnh các quy tắc dấu nối mặc định.

- Adode single-line composer. Cách Type đổ bên trong một hình dạng Type Area phụ thuộc vào composition của nó dựa vào Font, style, kích cỡ, từ khoảng cách mẫu tự, glyph và các quy tắc thêm dấu nối. single-line composer điều chỉnh khoảng cách trên cơ sử từng dòng.

- Adode every-line composer. Every-line composer điều chỉnh composition (xem mục trước) dựa vào toàn bộ khối text thay về điều chỉnh Type theo từng dòng.

Panel Open Type

Sử dụng panel Open Type khi tận dụng các point Open Type để áp dụng các ký tự luân phiên vào Type chẳng hạn như các chữ ghép chuẩn, phân số và số thứ tự. Bạn có thể biết dược một pont là TrueType biểu tượng xuất hiện kế bên tên củapont trong menu Type | Font. Để sử dụng các tính năng đặc biệt trên panel Character, chọn text cần chỉnh sửa (một hoặc hai từ hoặc toàn bộ một khối text) và sử dụng các nút chuyển đổi và menu của panel để áp dụng các tính năng mong muốn vào các ký tự. Tuy nhiên hãy nhớ rằng không phải tất cả các tính năng điều được cung cấp với mọi kiểu chữ.

3. Công cụ Area Type

Sử dụng công cụ Area để thêm text vào bên trong bất kỳ hình dạng đóng. Bạn có thể tạo bất kỳ hình dạng bằng công cụ shape hoặc vẽ hình dạng riêng của bạn bằng các công cụ pen hoặc pencil. Để thêm text vào bên trong một hình dạng, chọn hình dạng, chọn công cụ AreaType từ panel Tools, nhấp mép ngoài của hình dạng được chọn và bắt đầu gõ nhập. sau khi nhập, hình dạng chuyển đổi thành một chứa ẩn làm cho nét (Stroke) và vùng tô (fill) của nó không được kích hoạt. Để tạo ảo giác text bên trong một hình dạng vốn cũng có một nét và vùng tô, trước khi bạn chuyển đổi hình dạng thành một hình dạng Type Area, tạo một hình sao của hình dạng và dàn nố trực tiếp lên trên hình dạng gốc (sử dụng lệnh Edit | paste in Font) sau đó nhấp hình dạng trên cùng bằng công cụ Area Type.

Hình dưới đây minh họa Type Area bên trong một hình dạng minh họa được đặt lên trên một hình dạng khác có một nét và vùng tô.

Như bất kỳ hình dạng typpe Area, text tràn ra có thể được liên kết chuỗi với các hình dạng Type Area khác các hình dạng đó có thể được điều chỉnh bằng hộp thoại Area Type options. Để truy cập hộp thoại Area Type options, chọn hình dạng Type Area bằng công cụ selection và sau đó nhấp đôi công cụ Area Type trên panel Tools (Để biết chi tiết, xem phần trướ Area Type optionsthread text trong bài này để biết thêm thông tin).

4. Công cụ Type on A path

Trong Illustrator, text có thể được thêm vào bất kỳ đường path mà bạn vẽ cho dù dường path đó mở, như đường được vẽ bằng các công cụ pen pencil, paintbrush, spiral line hoặ are, hoặc đóng, chẳng hạn như hình dạng được tạo bằng Blob brush hay bất kỳ côbg cụ được tạo sape. Hình dưới đây minh họa các ví dụ về Type trên đường path mở đường path đóng.

Để thêm text vào một đường path, chọn đường path bằng công cụ Selection, chọn Type on path từ menu panel Tools, nhấp mép của đường path và sau đó bắt đầu gõ nhập. Khi bạn thêm text vào một đường path đóng như một hình tròn, hình dạng được chuyển đổi thành một hoặc chứa đường path làm cho nét và vùng tô của nó không được kích hoạt. Trên một đường path mở, như một xoắn ốc, text chảy dọc theo đường path đó có hiệu ứng Rainbow mặc định và tùy chọn path Alignment được xác lập sang Baseline. Để điều chỉnh cách text nằm trên đường path, chọn khối text Type on A path bằng công cụ selection và nhấp đôi công cụ Type on A path trên panel Tools. Bạn sẽ thấy hộp thoại Type on A path options, bên trong hộp thoại này, bạn có thể chọn các tùy chọn Effct, Align to path spacingfip khác nhau.

Một khi text nằm trên đường path, bạn có thể lật và di chuyển text dọc theo đường path sử dụng các biểu tượng dấu ngoặc và điểm giữa.Để lật text và làm cho nó đổ dọc theo phía đối diện của path như được minh họa trong hình dưới đây:

Sử dụng công cụ selection để nhấp và rê biểu tượng điểm giữa từ một phía của đường path sang phía kia và chọn Type | Type on A path | Type on A path options

Và chọn tùy chọn Flip từ hộp thoại.

Để di chuyển phần của text trên đường path, như minh họa trong hình dưới đây:

Chọn text bằng công cụ selections, đặt Cursor lên trên dấu ngoặc tâm của sType cho đến khi bạn thấy biểu tượng T nhỏ đảo ngược kế bên Cursor thì rê dấu ngoặc tâm dọc theo đường path. Bạn cũng có thể tinh chỉnh các dấu ngoặc bên ngoài công cụ selection. Hơn nữa, khi text trên đường path vượt quá chiều dài đường path, một cổng text tràn sẽ xuất hiện để bạn có thể liên kết chuỗi text tràn ra với đường path text, mở rộng đường path để làm lộ ra text trang hoặc điều chỉnh kích cỡ của text sao cho nó nằm vừa trên đường path hiện có.

5. Công cụ Vertical Type

Các công cụ virtical Type làm việc chính xác như một công cụ Type (hodizotal) bình thường với một khác biệt nhỏ: với các công cụ vidical Type, Type dược định hướng theo chiều dọc và đổ từ trên xuống dưới và từ phải sang trái (như các ký tự tiếng nhật) thay vì từ trên xuống dưới, từ trái sang phải (như ngôn ngữ phương tây). Sử dụng tab Character, paragraph OpenType để áp dụng công cụ Vertical Type.

Công cụ Vertical Type có thể được sử dụng vừa làm một công cụ point Type vừa làm một công cụ Area Type như được minh họa trong hình dưới đây:

Để tạo Vertical Type, chọn công cụ Vertical Type và nhấp Artboard để đặt điểm chèn và bắt đầu gõ nhập. Để tạo một Area, chọn công cụ vedical Type, nhấp và rê trên Artboard để tạo một vùng hình chữ nhật và bắt đầu nhả chuột.

Công cụ Vertical Area Type

Các công cụ Vertical Area Type cho bạn thêm Type thẳng đứng bên trong bất kỳ hộp chứa được định hình dạng. Để làm điều này, chọn công cụ Vertical Area Type, nhấp mép bên ngòai của hình dạng, hình dạng chuyển đổi thành một hộp chứa làm cho nó và vùng tô của nó không được kích hoạt. Do đó nếu bạn cần hình dạng có một nét hoặc vùng tô và bạn muốn hình dạng được tô đầy bằng Type thẳng đứng, tạo một bản sao của hình dạng và dán nó lên trên hình dạng gốc (Sử dụng lệnh Edit | Paste in front) trước khi bạn nhấp hình dạng trên cùng bằng công cụ Vertical Area Type. Hình dưới đây minh họa Type vùng thẳng đứng bên trong một hình dạng nằm lên trên một hình dạng khác có vùng tô đồng nhất.

Mặc dù text thẳng đứng, nhưng nó vẫn hỗ trợ text được liên kết chuỗi và bởi vì nó nằm bên trong một hình dạng Type Area, điều đó cũng có nghĩa là bạn có thể điều chỉnh chiều rộng, chiều cao, số hàng và số cột, kích cpx Type Area, khoảng cách inset (lề), sự di chuyển dòng cơ sở đầu tiên (canh chỉnh dòng Type đầu tiên bên trong hộp của hình dạng và các tùy chọn đổ text. Để truy cập hộp thoại Vertical Area Type options, chọn hình dạng Vertical Area Type bằng công cụ selection và sau đó nhấp đôi công cụ Vertical Area Type trên panel Tools.

Công cụ Vertical Type on A path

Để thêm Type vào một đường path thẳng đứng, đầu tiên bạn phải vẽ đường path mà nó nằm trên đó. Các đường path có thể được vẽ bằng các công cụ pen, pencil, paintbrush, line, arc, blob brush hoặc bất kỳ công cụ shape. Một khi hình dạng được vẽ, chọn công cụ Vertical Type on A path, nhấp mép của hình dạng và bắt đầu gõ nhập.

Để điều chỉnh cách text nằm trên đường path, chọn khối text Vertical Type on A path bằng công cụ selection và sau đó nhấp đôi công cụ Vertical Type on A path trên panel Tools. Bạn sẽ thấy hộp thoại Type on a path options, bên trong hộp thoại này bạn có thể chọn Effect, Align to path, spacing Flip khác nhau. Type thẳng đứng trong hình dưới đây có hiệu ứng Stair Step, Ascender Align to path, -36 pt spacing.

6. Bao bọc text xung quanh một đối tượng

Để làm cho text bao bọc xung quang bất kỳ một đối tượng được chọn, sử dụng lệnh object | text wrap | make. Hiệu ứng này có thể được thêm vào bất kỳ layout có text và bạn có thể tạo một số đối tượng bao bọc text giới hạn.

Hơn nữa, bởi vì các text là hiệu ứng sống, bạn có thể định lại vị trí đối tượng được bao bọc text và làm cho sự bao bọc tự động cập nhật thậm chí khi đối tượng treo lơ lửng bên ngoài mép của khối text.

Để điều chỉnh khoảng cách dich chuyển xung quanh đối tượng được bao bọc text, chọn object | text wrap | text wrap options. Khi hộp thoại text wrap options mở ra, tăng hoặc giảm số trong trường offset. Để làm cho trường text bao bọc bên trong đối tượng thay vì bên ngoài nó, chọn tùy chọn invert warp. Để loại bỏ xác lập bao bọc text ra khỏi bất kỳ đối tượng, chọn đối tượng đó và chọn object | text wrap | release.

7. Làm cong text bằng Envelope Distort

Lệnh Envelope distort bên dưới menu object có thể được sử dụng để biến dạng bất kỳ đối tượng bao gồm text. Một đường bao (envelope) là hình dạng được sử dụng để tái định hình dạng một hình dạng hoặc khối text hiện có. Với công cụ envelope distort, bạn có thể chọn bằng cách sử dụng các hình dạng cong xác lập sẵn hoặc các mạng lưới để tái định dạng hoặc biến dạng. Hơn nữa, các đường bao có thể được sử dụng trên bất kỳ loại đối tượng ngoại trừ các đối tượng được liên kết, biểu đồ và được hướng dẫn (guide). Có ba lệnh Envelope Distiort làm việc tốt như nhau với các đối tượng như với text: Make with warp, make with Mesh Make with top object. Sử dụng panel control với mỗi lệnh để biên tập, loại bỏ hoặc mở rộng đường bao và biên tập text được biến dạng bằng đường bao.

Make with warp

Để tạo text cong, chọn khối text bằng công cụ selection và sau đó chọn object | Envelope distort | make with warp. Khi hộp thoại warp options mở ra, bật tùy chọn preview.

Sau đó chọn một style và điều chỉnh bend hodizntal distortion Vertical distortion theo ý thích trước khi nhấp nút Ok.

Hình trên minh họa một đối tượng với kiểu cong Fisheye. Để biên tập đường bao đối tượng cong và sau đó nhấn nút Edit Contents trên panel Control. Cả hai nút đặt đối tượng cong trong chế độ Isolation Mode cho các mục đích biên tập. Khi bạn thực hiện xong các thay đổi, nhấp đôi Artboard để thoát chế độ Isolation Mode.

MakeWith Mesh

Để tạo text có mạng lưới cong, chọn khối text bằng công cụ Selection và sau đó chọn Object | Envelope Distort | Make with Mesh khi hộp thoại Mesh Options mở ra, chọn số hàng và số cột mong muốn và nhấp OK.

 

Sau đó một mạng lưới đã được đặt lên trên Type để bạn có thể biên tập nó, bằng cách sử dụng công cụ Direct Selection như được minh họa trong hình dưới đây:

Để biên tập đối tượng mạng lưới đường bao, chọn đối tượng mạng lưới bằng công cụ Selection và nhấp nút Edit Envelope trên panel Contronl nơi bạn có thể thay đổi số hàng và số cột cũng như xác lập lại hình dạng đường bao. Để biên tập nội dung mạng lưới đường bao chọn đối tượng mạng lưới đường bao và sau đó nhấn nút Edit Content trên panel Control. Việc biên tập xảy ra trong chế độ Isolation Mode, để thoát chế độ Isolation Mode, nhấp đôi Artboard.

Make with Top Object

Để làm cho text cong thành một hình dạng nào đó, đặt một đối tượng được định hình dạng lên trên một khối text, chọn cả khối text và hình dạng trên cùng bằng công cụ Selection và chọn Object | Envelope Distort | Make with Top Object. Sau đó text sẽ đổ hoặc tự bao bọc bên trong hình dạng .

Để biên tập đối tượng trên cùng đường bao, chọn text được tạo đường bao và sau đó nhấp nút Edit Envelope trên panel Control. Để biên tập nội dung đối tượng trên cùng, nhấp nút Edit Contents trên panel Control. Việc biên tập xảy ra trong chế độ Control Isolation Mode. Để thoát chế độ Isolation Mode, nhấp đôi Artboard.

8. Đặt vừa vặn một dòng đề mục

Khi bạn có một dòng đề mục hoặc đoạn cần điều chỉnh để nằm vừa bên trong một vùng Type có kích cỡ cố định chẳng hạn như một hộp Type Area rộng 4 inch, hãy xem xét sử dụng lệnh Fit Headline tự động, truy vết các mẫu tự sao cho chúng nằm vừa vặn đều đặn bên trong không gian được xác định.

Để sử dụng lệnh Fil Headline, chọn công cụ Type, nhấp trong dòng text bạn muốn đặt vừa vặn mà không cần chọn bất kỳ text và chọn Type | Fit Headline. Nếu bạn ngẫu nhiên thực hiện thêm các điều chỉnh đối với Type, áp dụng lại lệnh Fil Headline để bảo đảm text nằm vừa khít.

9. Thực thi các lệnh Type khac

Ngoài các công cụ định dạng text, Illustrator bao gồm các lệnh spellcheck, hidden Character, change case, và smart punctuation trong menu Tuye để giúp bạn biên tập và cải thiện chất lượng của bài viết.

Kiểm tra chính tả

Để kiểm tra chính tả bản thảo bất cứ lúc nào, chọn Edit | check spelling. Khi hộp thoại chrck spelling mở ra, nhấp nút start để bắt đầu tiến hành kiểm tra chính tả. Khi các từ đáng nghi ngờ được tìm thấy, các từ thay thế được xuất hiện trong vùng suggestions và bạ sẽ có tùy chọn dể Ignore, Ignore all, change all hoặc add

Từ đang quan tâm vào từ điển chính tả Illustrator. Nếu muốn, nhấp mũi tên mở rộng options để làm lộ ra tiêu chuẩn kiểm tra chính tả. Khi không còn tìm thấy các từ đáng nghi ngờ nữa, spell checker hoàn tất và bạn có thể nhấp nút done để thoát hộp thoại.

Hiển thị các ký tự ẩn

Đôi khi thấy các ký tự không in ẩn chẳng hạn như các ký tự xuống dòng mềm, khoảng cách giữa các từ, tab và ký tự xuống dòng cứng ở cuối các đoạn có thể giúp bạn canh chỉnh và biên tập text. Để mở và tắt các chức năng này, chọn Type | show Hidden Characters hoặc nhấn Alt + ctrl + I để mở hoặc tắt các ký tự ẩn.

Thay đổi kiểu chữ

Bất kể Type được nhấp vào Illustrtor như thế nào, bạn có thể thay đổi kiểu chữ bằng cách sử dụng bất kỳ lệnh Change case. Để biên tập bất kỳ kiểu chữ của bất kì khối text được chọn thành UPPERCASE (chữ hoa), lowercase (chữ thường), Title case hoặc sentence case, chọn một từ chọn tùy menu Type | change case.

Chèn các glyph

Mỗi Font hỗi chợ các kí tự mẫu tự và số bình thường cùng với các ký tự glyph đặc biệt chẳng hạn như các dấu gạch lớn và dấu gạch nhỏ, dấu bản quyền, phân số và mẫu tự có dấu trọng âm. Bạn có thể xem các ký tự glyph riêng biệt của củ Font trong panel Glyphs bằng cách chọn Type | Glyphs hoặc Window | Type | Glyphs. Để thêm một glyph vào tài liệu, đặt cusor bên trong vùng text mà bạ muốn glyph xuất hiện và nhấp đôi glyph mong muốn. Ở cuối panel Glyphs là một danh sách xỗ xuống cho tất cả Font có sẵn; hãy khai thác các Font khác nhau chẳng hạn như wingdings để tìm nhiều ký tự khác nhau.

Sử dụng smart punctuation

Nhấp text từ bàn phím riêng của bạn hoặc từ nội dung được sao chép từ một chương trình khác thường dẫn đến dấu chấm câu hoàn toàn không tốt như mong muốn. Để bảo đảm text sử dụng các ký tự dấu chấm câu đúng về kiểu in chẳng hạn các dấu trích dẫn và phân số thất sự, chữ ghép, dấu ba chấm và và dấu gạch lớn, chọn Type | smart punctuation mong muốn. Chọn tùy chọn Replace In để thay thế Selectes text only hoặc Entire document và sau đó nhấp Ok

10. Chuyển đổi Type thành các outline

Bạn càng làm việc trên các dự án in càng nhiều thì bạn càng được nhà in yêu cầu chuyển đổi các Font thành các outline để xử lý các hình dạng mẫu tự riêng lẻ một cách sáng tạo. Để chuyển đổi Type thành các outline, bạn phải chọn Type | Create outline để chuyển đổi Type có thể biên tập thành các hình dạng vector được các nhóm. Những hình dạng này có thể được để lại y nguyên hoặc được rã nhóm hoặc biến đổi và tái định hình dạng một cách riêng lẻ sử dụng nhiều công cụ trên pane Tools và tất cả các lệnh menu object | Transform.

Như được minh họa trong hình trên bạn có thể kích hoạt lại các đường path hình dạng, các điểm neo và núm chỉ hướng của một mẫu tự được chuyển đổi và điều chỉnh chúng thành các hình dạng tùy biến mới.
 

Tự học llustrator CS6 Phần 2 B4

Bài viết liên quan

KHÓA HỌC THIẾT KẾ WEB

scroll-top
contact messenger contact call