Tự học llustrator CS6 B6

Làm việc với màu có thể là một cách lý thú và hữu ích để trang trí sinh động các hình minh họa và kiểu thiết kế. Trong các bài trước các bạn đã biết việc áp dụng màu vào nét và vùng tô của các đối tượng thì khá dễ dàng

Bài 6 – Màu sắc trong Illustrator

Làm việc với màu có thể là một cách lý thú và hữu ích để trang trí sinh động các hình minh họa và kiểu thiết kế. Trong các bài trước các bạn đã biết việc áp dụng màu vào nét và vùng tô của các đối tượng thì khá dễ dàng. Trong bài này bạn sẽ học các chi tiết về cách làm việc với các Panel màu khác nhau của Illustrator đó là các Panel Color, Color guide và Swatches cũng như cách truy cập và sử dụng pantone và các Color boOk khác, sử dụng hộp thoại Color picker và mở Panel extension kuler - nơi bạn có thể tương tác với cộng đồng kuler nhằm trao đổi màu cho dự án của bạn.

1. Panel Color

Như có thể bạn nhớ lại từ các bài trước, khi bạn tạo một tài liệu trong llustrator, bạn được nhắc chọn một vùng màu (Color space), chẳng hạn như CMYK cho các dự án in và RGB cho các dự án trên màn hình và web.

Nếu bạn vô ý chọn nhầm Color space khi tạo tài liệu mới hoặc nếu bạn cần thay đổi nó sau khi đã bắt đầu làm việc, bạn có thể chuyển đổi các chế độ màu bằng File | document Color mode | CMYKColor hoặc RGB Color.

Color space (hoặc Color mode - chế độ màu) của tài liệu xác lập giai đoạn để làm việc với màu trong File đó để điển hình các màu xuất hiện trong Panel Color để phản ánh điều đó. Ví dụ, khi làm việc trong một dự án in trong chế độ CMYK, Panel Color sẽ hiển thị các thanh trượt CMYK mà có thể được điều chỉnh để trộn các màu với các giá trị màu riêng biệt chẳng hạn như một màu xanh lá sậm với các gí trị CMYK là C = 39,61%, M = 9,02%, Y = 100%, k = 22%.

Khi bạn sử dụng Panel Color, hãy ghi nhớ là khi điều chỉnh các giá trị màu, bạn sẽ chỉ chỉnh sửa màu fill hoặc màu Stroke, bất cứ màu nào ngẫu nhiên là xác lập hiện hành. Bạn có thể thấy màu nào được kích hoạt bằng việc xem các biểu tượng fill và Stroke ở đáy Panel Tools hoặc trong Panel Color. Nếu fill được kích hoạt nó sẽ nằm lên trên Stroke và khi Stroke được kích hoạt, nó sẽ nằm lên trên fill.

Thay đổ các chế độ màu

Đêt đạt được đọ chính xác màu tốt nhất khi chọn và sử dụng các màu trong tài liệu, hãy cố trung thành với một chế độ màu phù hợp với dự án của bạn. Tuy nhiên, đôi khi bạn muốn hoặc cần thay đổi Color space cho các đối tượng riêng lẻ. Trong những trường hợp đó, bạn có thể sử dụng menu Option trên Panel Color để chọn các màu từ các chế độ màu khác nhau.

- Grayscale: Chế độ màu này sử dụng một thang từ màu trắng thuần khiết (0%) đến màu đen thuần khiết (100%). Chuyển sang chế độ Grayscale để chuyển đổi các đối tượng màu sang ảnh đên trắng hoặc biến ảnh thang độ xám thành RGB hoặc CMYK. bạn có thể trộn màu thang độ xám sử dụng kênh K của CMYK hoặc các kênh RGB trong chế độ RGB miễn là bạn biết các giá trị chính xác chẳng hạn như R = 128, G = 128,B = 128 cho màu xám vừa.

- RGB: Red, green và blue (RGB) là các màu bổ xung tượng trương cho ánh sáng nằm trong dãy từ 0 (cho đến màu đen) đến 255 (cho màu trắng) được phản chiếu trở lại mắt của bạn. khi được kết hợp, ba màu ánh sáng phản chiếu này tạo ánh sáng màu trắng. RGB là chế độ màu cho các monitor máy tính, màn hình tivi và ánh sáng sân khấu / rạp bát.

- HSB: Hue, saturation và bdightness (HSB) là chế độ màu dựa vào sự cảm nhận màu của con người. Hue (sắc độ) tượng trưng cho màu được phản chiếu từ hoặc qua các đối tượng và có thể được nhận dạng bằng một tên màu như màu xanh lục (green) hoặc màu vàng (yellow) saturation (hoặc chroma) ám chỉ đến cường độ của một màu tương ứng với lượng xám được thêm vào màu tương ứng với màu từ 0% - 100%. brghtness (độ sáng) là độ sáng hoặc độ tối của một màu ( 0%) đến 100% trắng. Có lẽ bạn không bao giờ sử dụng xác lập này.

- CNYK: Cyan, meganta, yellow, và black (CMYK) là các màu bớt đi (subtractive Color) tượng trưng cho các chất màu mực từ 0% (không có độ bão hòa) đến 100% (độ bão hòa) được sử dụng để tái tạo các màu trong bản in (Đó là nơi bạn nhận được thuật ngữ, tiến trình bốn màu). Trong khi có thể kết màu lục lam (cyan), màu đỏ thẫm (magenta), màu vàng (yellw) để đạt được màu vốn là màu xám đen tối đục, màu sẽ vẫn thiếu một mật độ cần thiết cho màu đen thuần túy. Để bù đắp cho sự mờ đục này, một mực đên (K) riêng biệt được thên vào tiến trình in để bảo đảm màu đen bên trong các dự án in ra đẹp. Tối và dày đặc cũng như thêm các thành phần khác giúp ích trong tiến trình trộn cho một mảng màu khác rộng trong phổ.

- Web safe RGB: Chế độ màu này bao gồm chỉ 216 màu RGB nền chéo có thể được tượng trưng chính xác trên web khi xem chúng trên các monitor 8 bit. Vì hầu hết các hệ thống ngày nay sử dụng màn hình 16 bit hoặc 23 bit, nhiều nhà thiết kế tin rằng sử dụng palette web- safe không còn cần thiết nữa.

Rê và thả để tạo các mẫu màu (Swatch) và chỉnh sửa các đối tượng

Bạn có thể rê và thả màu trực tiếp từ các biểu tượng Stroke hoặc fill trong Panel Color và Panel Swatches để tạo các Swatch mới, bạn cũng có thể rê và thả bất kỳ màu lên trên đối tượng trong tài liệu - cho dù đối tượng đó có được chọn hay không - để chỉnh sửa nét (Stroke) hoăc vùng tô (fill) của đối tượng đó, bất kỳ đối tượng nào được kích hoạt.

Áp dụng màu từ Panel Color

Để trộn và áp dụng một màu riêng biệt vào một hoặc nhiều đối tượng, chọn đối tượng và sau đó điều chỉnh các thanh trượt Panel Color. Khi bạn thay đổi các giá trị màu, màu của nét hoặc vùng tô của vùng chọn tự động cập nhật (bất kỳ biểu tượng nào được kích hoạt trong Panel Tools hoặc Panel Color). Bạn có thể trộn các màu trong Panel Color độc lập với màu trên Artboard và sau đó lưu các màu đó dưới dạng các mẫu màu (Swatch) trong pane Swatches để sử dụng sau đó.

Để trộn một màu và lưu nó dưới dạng một Swatch, điều đầu tiên bạn sẽ cần làm là điều chỉnh các thanh trượt trên Panel Color cho đến khi bạn tạo màu mà bạn muốn.

Nếu các thanh trượt Panel Color hiển thị một chế độ màu khác mà bạn muốn sử dụng, chọn chế độ màu mong muốn từ Panel Option của panel Color.

Tiếp theo, chọn create New Swatch từ menu opitions của Panel Color. Trong hộp thoại New Color vừa mở ra, đặt cho màu mới một tên tùy ý, chọn process Color hoặc spot Color từ menu Color Type, chọn một Color mode từ menu Color mode nếu cần thiết và nếu tạo một màu xử lý (process Color), nhấp hộp kiến Global để làm cho màu trở thành màu tổng thể (global) hoặc để nó được hủy chọn để giữ nó lại ở dạng non -global. Nhấp nút Ok và Swatch được thêm và Panel Swatches để sử dụng sau đó.

2. Color picker

Hộp thoại Color picker là một công cụ chọn màu tuyệt vời bởi vì nó cho bạn xem phổ màu nhằm giúp dễ dàng cô lập sắc màu, độ bão hòa và đôn sáng của màu mà bạn muốn sử dụng. Ngoài việc chọn màu. Bạn cũng có thể xem trước các màu bằng sắt màu (hue), độ bão hòa (saturation), độ sáng (bdightness), các phổ màu đỏ, xanh lục hoặc xanh dương hoặc bằng một web palette giới hạn; nhấp các giá trị HSB, RGB, CNYK và Hexadecimal chính xác; và chuyển đổi giữa việc xem một phổ màu và các Swatch xuất hiện trong Panel Swatch của tài liệu.

Xem Color picker trong hình dưới để làm quen với tất cả xác lập. Để mở và sử dụng Color picker, nhấp đôi các biểu tượng Stroke hoặc fill trong Panel Tools hoặc trên Color.

Làm theo các hướng dẫn sau đây để xem trước và chọn màu bằng Color picker.

- Để chọn một màu, điều chỉnh các thanh trượt phổ màu (Color spectrum) và sau đó nhấp hoặc rê dến nơi nào đó bên trong trường Color. Vị trí của hình tròn rỗng bên trong trường Color quyết định màu mà bạn đã chọn.

- Để điều chỉnh vùng xem trước của phổ màu, chọn một trong các nút radio H (hue), S(saturation), B (bdightness) hoặc R (red), G (green), B( blue). Nếu bạn không chắc chắn cái nào tốt nhất cho việc chọn các màu sử dụng tùy chọn hue mặc định.

- Để chọn một màu RGB gõ nhấp một số từ o đến 255 trong các trường nhập R, G, B.

- Để trộn một màu CMYK, nhấp một phần trăm từ 0% - 100% trong các trường nhập C, M,Y, và K.

- Để trọn một màu hexadecimal (web), nhập ba cặp số / mẫu tự RRGGBB chẳng hạn như 000000 cho màu đen, c655c6 cho màu tím hoặc FF9933 cho màu cam.

- Để chọn màu từ Panel Swatches của tài liệu mẫu, nhấp nút Color Swatches.

- Để quay trở về việc xem Color picker sau khi nhấp nút Color Swatches để xem các Swatch, nhấp nút Color models.

- Để chọn một màu web-safe, nhấp hộp kiểm only web Color và trường Color sẽ được giới hạn chỉ hiển thị palette màu web-safe nền chéo 216 màu.

Sau khi chọn một màu, màu được chọn xuất hiện bên phải phổ màu ngay trên màu được chọn trước đó. Sử dụng màu mới và thay thế nó bằng nét hoặc vùng tô hiện hành và nhấp Ok. Nếu không, hãy nhấp Cacel để đóng hộp thoại.

Tam giác báo động Out- of- Gamut

Các màu RGB và HSB bên trong các hộp thoại Color picker và Edit Color không thể được in với mực CMYK mặc dù chúng có thể được in trên máy tính RGB. Khi điều này sảy ra, Illustrator sẽ hiển thị tam giác báo động out-of -gamut màu vàng kế bên màu được chọn. Khi bạn thấy biểu tượng cảnh báo này và tài liệu là một dự án in CMYK, bạn nhấp biểu tượng cảnh báo và Illustrator sẽ tự động dịch chuyển màu được chọn sang màu CMYK tương đương gần rống nhất vốn có thể được in.

Hình khối báo động Non-Web-Safe

Palette web - safe gồm 216 màu RGB thông thường vốn không thể được biểu diễn chính xác trên cả nền PC với các motitor 8 bit. Trong khi về mặt kỹ thuật có 256 màu có thể được hiển thị trên một monitor 8 bit, 40 màu, do đó 216 màu còn lại tạo nên palette web -safe. Tuy nhiên làm việc với palette web-safe không còn quan trọng nữa cho các dự án web nhưng thỉnh thoảng bạn vẫn cần sử dụng nó. Đối với việc sử dụng web- safe an toàn nhất, nhấp hộp kiểm only web Colors ở cuối hộp thoại. Nếu không khi bạn chọn một màu Color picker nằm bên ngoài web-safe này, hình khối báo động non-web-safe màu xám xuất hiện kế bên vùng previous Color.

Để yêu cầu Illustrator dịch chuyển và chọn màu web-safe gần giống, nhấp hình khối báo động Non-web-safe. Hình khối báo động non-web-safe cũng xuất hiện ngay bên dưới biểu tượng Stroke và fill hộp thoại Edit Colors.

3. Panel Color Guide

Panel Color guide là một sự hỗ trợ màu đầy ngạc nhiên bởi vì nó sử dụng một thuật toán các quy tắc hài hòa để chọn các màu và tạo các nhóm màu dựa vào màu dầu tiên hoặc màu cơ sở mà bạn chọn. Nhóm màu là một nhóm gồm bốn màu trở lên hài hòa hợp với nhau. Một khi được tạo, bạn có thể dễ dàng thêm những nhóm màu này vào Panel Swatches để sử dụng sau đó. Ngoài ngoài ra, đối với mỗi nhóm màu mà bạn tạo, Illustrator đề nghị các màu khác thay thế cho nó sử dụng các biến thể của các sắc độ /sắc màu, màu ấm/ mát và màu sặc sỡ/ màu dịu.

Color guide làm việc giống như một Panel swtaches cao cấp cho phép bạn chọn và áp dụng màu vào các đối tượng được chọn trên Artboard. để xác lập màu cơ sở trong Panel, chọn một đối tượng và áp dụng một màu vào nét và vùng tô của đối tượng đó bất cứ khi nào được kích hoạt trong Panel Tools hoặc Panel Color. Sau đó đẻ xem trước và chọn các màu hài hòa của nhóm màu sử dụng màu cơ sở, truy cập menu xổ xuống harmonies Rules. Sau khi chọn một nhóm màu mới danh sách các biến thể Color Group cập nhật. Để áp dụng một màu từ danh sách các biến thể Color Group vào nét hoặc vùng tô của một đối tượng được chọn, nhấp Swatch của màu đó. Hoặc để lưu bất kỳ Swatch riêng lẻ trong bất kỳ nhóm để sau đó sử dụng, rê và thả các màu đó vào Panel Swatches. Bạn cũng có thể lưu nhóm màu hiện hành (xuất hiện trên menu Harmony Rules) sang Panel Swatch bằng cách nhấp biểu tượng Save Colors As Swatches từ menu Option của Panel Color guide.

Hộp thoại Edit Color

Hội thoại Edit Color (cũng có tên là Recolor artwork) cung cấp nhiều công cụ khác nhau để tạo và biên tập các nhóm màu hòa hợp riêng của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng hộp thoại này để tô lại màu ảnh được chọn và giảm các màu xuất hiện trong ảnh dựa vào thư viện mẫu màu được chọn.

Khởi động hộp thoại Edit Colors, nhấp nút Edit Colors trên Panel Color guide. Bạn cũng có thể mở nó bằng cách chọn hai hoặc nhiều đối tượng trên Artboard và nhấp nút Recolor Artwork trên Panel Color, hoặc bằng cách nhấp đôi bất kỳ biểu tượng Panel Swatch. Một khi mở, có ba vùng mà bạn có thể làm việc phụ thuộc vào tác vụ.

- Edit: Tab edit Color cho phép trộ các màu riêng của bạn và thay đổi các nhóm màu hiện có. Thử nghiệm với menu Harmony Rules và bánh xe màu để nghĩ ra các màu hòa hợp mới và thoải mái điều chỉnh các thanh màu và dấu màu (các hình tròn) bên trong bánh xe màu bằng cách nhấp và rê chúng. Bạn cũng có thể thêm bớt di các màu, thay đổi ánh sáng của bánh xe màu lưu các nhóm màu để sử dụng sau đó, hủy liên kết các màu hoà hợp để điều chỉnh các màu một cách độc lập (bằng cách nhấp biểu tượng unlink Harmony Colors) và xem trước các thay đổi màu đối với ảnh được chọn (khi hộp kiểm Recolor art được chọn) trước khi chấp nhận hoặc từ chối các màu mới.

- Assign: Tab assigne Color cho bạn chọn và chỉnh sửa các màu từ một nhóm màu hiện có và áp dụng chúng vào bất kỳ đối tượng được chọn trên Artboard. Ở đây bạn cũng có thể giữ lại các màu đốm (spot Color) và giảm số màu được sử dụng trong ảnh được chọn.

- Color Groups: Vùng này liệt kê tất cả nhóm màu trong tài liệu mở. Bạn có thể thêm vào, bớt ra và chỉnh sửa bất kỳ nhóm màu hiện có trong danh sách và những thay đổi này sẽ tự động cập nhật trong Panel Swatches. Nhấp nút new Color Group để thêm một nhóm mới vào danh sách nhấp nút Save changes to Color Groups để lưu các chỉnh sửa sang một nhóm màu hiện có và nhấp nút delete Color Group để loại nhóm màu được chọn ra khỏi danh sách.

Bên trong mỗi tab có một số nút và thanh trượt giúp hỗ trợ thêm trong việc tạo và biên tập các màu hòa hợp. Illustrator nhận dạng mỗi xác lập bằng các screentip hữu dụng khi bạn đặt chuột lên trên chúng sao cho bạn cố thể nắm vững nhanh khái niệm về cách mỗi xác lập chỉnh sửa màu được hiển thị như thế nào.

4. Panel Swatches

Panel Swatches là nơi tất cả màu, Gradient và Pattern cho tất cả tài liệu được lưu trữ cùng với thông tin File khác. Vùng này có thể biên tập và tùy chọn đầy đủ bên trong mỗi tài liệu, cho bạn sự linh hoạt cuối cùng khi làm việc với màu. Ví dụ, bạn có thể tạo một palette giớ hạn, do đó chỉ các màu được sử dụng trong File được hiển thị, hoặc bạn có thể tạo thư viện Swatch riêng của bạn dành riêng cho một khách hàng hoặc dự án và sau đó mở hoặc sử dụng thư viện Swatch tùy ý đó bất cứ khi nào bạn cần.

Panenl Swatches được minh họa trong hình dưới đây có một nút, tùy chọn và tính năng menu:

- Menu Swatch libradies: Cho phép truy cập Swatch libradies.

- Menu show Swatch kinds: Cho bạn đỉnh khung xem của các Swatch bên trong Panel theo loại chẳn hạn như màu Gradient Patternt hoặc các nhóm màu.

- Swatch Option: Mở hộp thoại Swatch Option để bạn có thể biên tập tên, loại màu, tên của Swatch, loại màu, xác lập global Color mode và các giá trị màu.

- Edit or apply Color Group: (Chỉ xuất hiện khi một nhóm màu được chọn) Mở hộp thoại edit Color.

- New Color Group: Tạo một nhóm màu mới dựa vào các màu của đối tượng được chọn hoặc tạo một Folder nhóm rỗng mà bên tong của nó bạn có thể thêm các mẫu riêng của bạn.

- New Swatch: Một hộp thoại New Swatch để tạo mẫu màu một trong Panel Swatch dựa vào màu hiện hành (Stroke hoặc fill) trong Panel Tools.

- Delete Swatch: Xóa mẫu màu, các mẫu màu hoặc nhóm màu được chọn trong Panel Swatch. Sử dụng phương pháp Shift + nhấp để thêm hoặc bớt khỏi vùng chọn trước khi xóa hoặc để chọn nhanh tất cả các mẫu màu chưa sử dụng, chọn Select All Unused từ menu Option của Panel và sau đó nhấp delete Swatch.

Áp dụng màu

Sử dụng Panel Swatches để áp dụng màu vào các đối tượng trên Artboard bằng cách chọn một hoặc nhiều đối tượng và sau đó chọn một mẫu màu hoặc cách rê và thả một mẫu màu trực tiếp lên trên bất kỳ đối tượng cho dù đối tượng đó có được chọn hay không. Mẫu màu được chọn sẽ tự động thay đổi nét hoặc vùng tô của vùng chọn, bất kỳ khi nào được kích hoạt trong Panel Tools.

Các loại mẫu màu

Trong ngành in thương mại, có hai loại mực được sử dụng: Spot (đốm) và process (xử lý). Những màu này có thể được kết hợp trong bất kỳ dự án mặc dù hầu hết các tài liệu cần 100% màu xử lý hoặc màu xử lý cộng với một hoặc hai màu đốm để in các phần của tài liệu như một logo và có thể thêm một bản kẽm màu đốm để áp dụng sơn dầu lên trên các phần của một tài liệu xử lý bốn màu là các màu global, nhưng các màu tiến trình có thể là global hoặc không global.

Các màu spot

Các màu spot là ác mực chọn sẵn được sử dụng thay cho hoặc bổ xung các mực xử lý CMYK và do đó đòi hỏi các bản kẽm riêng của chúng trong tiến trình in. Các màu spot đáng tin cậy hơn các màu CMYK bởi vì chúng sử dụng một hỗn hợp màu riêng biệt, tuy nhiên, chúng sử dụng đắt hơn và độ chính xác màu không được bảo đảm từ bản in này đến bản in khác do các biến đổi như giấy và chất lượng mực. Tuy nhiên, chúng chính xác hơn các mực xử lý CMYK. Để đạt được độ chính xác màu nhất quán, xem xét chọn các màu spot từ một trong các thư viện hệ phối màu chẳng hạn như pantone (được mô tả trong phần tiếp theo).

Các màu xử lý

Các màu xử lý được tạo bằng việc trộn tổ hợp các màu lục nam, đỏ thẫm, vàng và đen. In xử lý bốn màu là loại tiến trình in ít tốn kém nhất và trong khi thật sự tốt cho việc tái tạo các bức ảnh bằng màu, nó cũng có khả năng lớn nhất là hiển thị dịch chuyển màu từ bản in này sang một bản in khác. bởi vì monitor hiển thị màu bằng RGB, để đạt được đọ chính xác màu cao nhất, xem xét tham khả các biểu đồ màu xử lý cho các giá trị màu trước khi áp dụng những mầu này vào các đối tượng trong tài liệu.

Các màu global

Các màu global nói đến một màu được liên kết với màu của nó và tất cả trường hợp sử dụng của nó. tất cả màu đốm tự động global, nhưng các màu xử lý có thể global hoặc không global (non global). khi bạn chỉnh sửa các giá trị màu trong mọt màu xử lý global. tất cả trường hợp (instant) của màu đó trong ảnh sẽ tự động cập nhật. Trái lại với các màu non global, khi các giá tị mẫu màu được chỉnh sửa chín mẫu màu cập nhật và tất cả instant của màu gốc vẫn nguyên vẹn.

Tạo một mẫu màu mới

Để tạo một màu đốm, màu xử lý global, chọn một màu trong Panel Colors hoặc chọn một màu từ hộp thoại Color picke và sau đó nhấp nút new Swatch trên Panel Swatch. khi hộp thoại new swach mở ra, đặt cho màu mới một tên, chọn procss Color hoặc spot Color từ menu Color Type, chọn một Color mode từ menu Color mode và nếu tạo một màu xử lý, quyết định xem màu đó xẽ là global hay non global. nhấp nút OK để đóng hộp thoại và thêm mẫu màu mới và Panel Swatches. Nếu bất cứ lúc nào bạn cần điều chỉnh thuộc tính của màu đó, nhấp đôi mẫu màu để mở lại hộp thoại Swatch Option.

Chuyển đổi các màu global và màu spot

Để chuyển đổi màu global xử lý hoặc màu đốm thành một màu non global xử lý hoặc màu CMYK, nhấp các nút process Color hoặc spot Color hoặc CMYK trên Panel Color bên dưới thanh trượt tint. khi màu mà bạn chuyển đổi là một màu xử lý, bạn sẽ thấy nút process Color và khi màu chuyển đổi là một màu đốm, bạn sẽ thấy nút spot Color.

Bạn có thể dễ dàng nhận dạng các loại mẫu màu khác nhau trong Panel Swatch qua cách các ô vuông mẫu màu hiển thị như thế nào. Các màu xử lý hiển thị dưới dạng các ô vuông màu đặc; các màu Color thể hiện dưới dạng các ô vuông đặc có tam giác màu trắng ở góc trái phía dưới và các màu đốm giống như các màu global nhung có một chấm đen ở tâm của hình tam giác trắng

Tạo sắc độ của một màu

Để tạo và sử dụng một sắc độ (tint) từ bất kỳ màu global xử lý hoặc màu spot trong Panel Swatch, chọn một đối tượng sử dụng màu đó hoặc chọn màu đó từ Panel Swatch, sau đó rê thanh trượt tint trên Panel Color như được minh họa trong hình dưới để điều chỉnh dãy sắc độ từ 0% đến 100%. ví dụ sắc độ 25% cho phép chỉ 25% mực đi qua,tạo ra một phiên bản sáng hơn nhiều cũa mẫu màu bão hòa. Nếu muốn, bạn có thể lưu một sắc độ dưới dạng mẫu màu riêng của nó bằng cách nhấp nút new Swatch trên Panel Swatches; mẫu màu đó tự ddoognj được đặt theo tên mẫu màu gốc cùng với tỷ lệ phần trăm sắc độ như trong pantone 7417 U 25%.

Các thư viện mẫu màu

Illustrator được cài đặt sẵn với một số thư viện mầu màu miễn phí, mỗi thư viễn mẫu màu dựa vào các màu khác nhau, chẳng hạn như Art history, Earthtone, metal, nature, texTiles và web. sử dụng những thư viện mẫu màu có chủ đề này hỗ trợ bạn trong việc áp dụng các màu riêng biệt vào công việc.

Để truy cập các thư viện mẫu màu, nhấp nút menu Swatch libradies ở cuố Panel Swatch và chọn chủ đề màu theo tên. sau đó các màu trong thư viện đó sẽ mở trên desktop trong một Panel Swatches di động tự do mà bàn có thể sử dụng màu để áp dụng màu vào ảnh. bạn có thể rê một màu từ một Panel Swatch di động vào Panel Swatches để thêm nó vào danh sách các mẫu màu có sắn. Hãy tự do mở và đóng các Panel thư viện mẫu màu thường xuyên bao nhiêu tùy mức cần thiết.

Panetone và các Color boOk khác

Một phần quan trọng cảu menu swaatch libradies hoàn toàn dành cho các sổ màu (Color boOk) mới như pantone, HKS, trumatch và toyocho bạn tùy chọn để chọn các màu đốm rất riêng biệt và tốn kém cho các dự án in. Để truy cập những Color boOks này, chọn Open Swatch libradies Color mong muốn từ danh sách.Bạn cũng có thể truy cập menu Color boOks bằng cách nhấp nút menu Swatch libradies ở cuối Panel Swatches.

Như các thư viện mẫu màu khác, một khi bạn chọn các Color boOk, các màu đó sẽ mở trên desktop bên trong một Panel Swatché di động. Nếu bạn ngẫu nhiên biết số của một màu mà bạn muốn sử dụng, chọn show Find Field từ menu Option của Panel đó và gỗ nhập số đó trong trường find. Mãu màu mong muốn sẽ sáng lên và có một đường viền được minh họa trong hình dưới đây. sau đó có thể nhấp mẫu màu đó để thêm nó vào Panel Swatch để sử dụng sau đó.

Tạo các mẫu màu tùy ý

Bạn có thể dễ dàng sử dụng các thư viện mẫu màu tùy ý cho các khách hàng và dự án cụ thể, sau đó các thư viện mẫu màu đó bất kỳ lúc nào. Để bắt đầu, trước tiên thêm, biên tập và xóa các màu trong Panel Swatches theo ý thích. khi sẵn sàng chọn một trong những tùy chọn sau đây của menu Option từ Panel:

- Save Swatch thư viện Library as ase: Lưu thư viện mẫu màu dưới dạng một File có thể trao đổi có thể chia sẻ với những máy tính khác cũng như được sử dụng trong Illustrator, photoshop và indesign.

- Save Swatch Library as al: Lưu một bản sao của thư viện mẫu màu sang máy tính để mở và sử dụng một thư viện mẫu màu tùy ý. ví dụ là ASE hoặc AL, chọn User Defined từ menu Swatch libradies ở cuối Panel Swatches và chọn thư viện tùy ý tên.

Biên tập các màu

Ngoài tất cả công cụ được đề cập trước đó, bạn cũng có thể làm một số việc biên tập màu thú vị bằng cách sử dụng các lệnh Color thông qua menu Edit | Eidt Colors

- Adjust Color balance: Tùy chọn này mở hộp thoại adjust Color nơi bạn có thể điều chỉnh các giá trị màu CMYK, RGB, Grayscale hoặc global của nét (Stroke) hoặc vùng tô (fill). khi bạn chọn một đối tượng được chọn có các màu global xử lý hoặc màu đốm, sử dụng hộp thoại để điều chỉnh thanh trượt tint. bạn cũng có thể chuyển đổi các màu global xử lý màu đốm thành các màu xử lý non global bằng cách bật tùy chọn Convert.

- Blend front to back:Tạo một kiểu hòa trộn từ csra sau từ ba hoặc nhiều đối tượng được tô đầy dược chọn dựa vào thứ tự xếp tầng của đối tượng trên Artboard.

- Blend Hodizontally / Vertically: Tạo một kiểu hòa trộn từ ba hoặc nhiều đối tượng được tô đầy được chọn dựa vào thứ tự xếp tầng của các đối tượng trên Artboard. chọn hodizontallytừ trái sang phải hoặc Vertically để hòa trộn các đồi tượng từ trên xuống dưới.

- Convert to CMYK / Grayscale / RGB: Chuyển đổi các màu trong vùng chọn từ một chế độ này sang chế độ khác chẳng hạn như loại bỏ thông tin màu khi chuyển đổi từ RGB sang Grayscale hoặc làm cho ảnh thang độ xám có thể tô màu bằng việc chuyển từ Grayscale sang CMYK.

- Invert Colors: Đảo ngược màu của vùng tô hặc nét của màu đối tượng được chọn bất kể cái nào được kích hoạt trong Panel Tools. Màu đảo ngược là màu đối diện trên thang màu và thường được xem là một màu phụ cho màu gốc.

- OverPrint black: Chọn tùy chọn này để buộc tất cả màu đen trong File in đè bằng màu đen. xác lập này chỉ làm việc với các đối tượng vốn được áp dụng màu đen thông qua kênh màu K trên Panel Color.

- Saturate: Sử dụng hộp thoại saturate để tăng hoặc giảm độ bão hòa của nét hoặc vùng tô của đối tượng được chọn (bât kỳ màu nào được kích hoạt trong Panel Tools).

- Complement: Tùy chọn này không thể truy cập được qua menu Eidt | Edit Colors mà là qua menu Option của Panel Color. Khi được chọn, lệnh này chuyển đổi vùng tô hoặc nét của một đối tượng được chọn (bất cứ cái nào được kích hoạt trong Panel Tools) thành một màu phụ dựa vào tổng của các giá trị RGB thấp nhất và cao nhất của màu gốc.

Adobe Kuler

Panel kuler của Illustrator liên kết web site của adobe kuler nơi bạn có thể tươnng tác với cộng đồng kuler nhằm trao đổi các màu cho dự án của bạn. Để sử dụng Panel kuler, chọn Window | Extensions | Kuler. Trước khi bắt đầu sử dụng kuler lần đầu tiên, bạn sẽ được nhắc thiết lập một tài khoản miễn phí với adobe.

Một khi Panel mở và kết nối với website kuler, bạn có thể xem các chủ đề màu theo hạng mục (Highest rated, most, popular, Newest, random, Saved và custom) và khung thời gian (Alltime, last7 days, last30 days), cũng như việc tìm kiếm các chủ đề bằng từ khóa, các tag (thẻ), tiêu đề hoặc người tạo bằng cách gõ nhập text trong trường search và nhấn Enter trên bàn phím.

xxxxxxxxxxxxxxxxxxxxxx

Nếu bạn tìm thấy một chủ đề màu mà bạn muốn lưu, sử dụng và chọn nó và chọn add to Swatches Panel từ menu Flyout củ chủ đề (theme) được chọn hoặc nhấp nút add Selected theme to Swatches ở cuối Panel. Để xem các theme trực tuyến, chọn tùy chọn View online in kuler từ menu Flyout của theme được chọn.

Tự học llustrator CS6 B5


Tự học llustrator CS6 Phần 2 B1

Bài viết liên quan

KHÓA HỌC THIẾT KẾ WEB

scroll-top
contact messenger contact call